HomeSpacerMembersSpacerCalendarsSpacerFAQ

Trở lại   Chợ thông tin Câu cá Việt Nam > TƯ VẤN - CHIA SẺ KIẾN THỨC > Khoa học và cuộc sống

 
 
Công cụ bài viết Kiểu hiển thị
  #1  
Cũ 12-08-2015, 08:30 AM
linhti1
 
Bài gửi: n/a
Mặc định 5 nhóm thuốc điều trị viêm loét dạ dày tá tràng bác sĩ nào cũng kê

Hệ thống quảng cáo SangNhuong.com


dieu tri viem da day
có đến hàng trăm nhãn nhưng có 5 nhóm thuốc mà bác sĩ nào cũng kê. Cùng chúng tôi tìm hiểu cụ thể 5 nhóm trên nhé.

Viêm loét dạ dày – tá tràng là bệnh lý đường tiêu hóa thường gặp, đây là hậu quả của sự mất thăng bằng giữa một bên là nhân tố gây phá hủy niêm mạc bao tử (tăng tiết quá mức acid HCl, pepsine) và một bên là yếu tố bảo vệ niêm mạc bao tử (chất nhầy, prostaglandin). Xoắn khuẩn Helicobacter pylori cũng góp phần gây viêm loét bao tử bởi chúng tiết ra một số chất làm tăng tiết acid bao tử.

Hiểu được rõ duyên do dẫn tới bệnh như vậy, các nhóm thuốc điều trị viêm loét dạ dày thường được sử dụng như sau:

Nhóm thuốc kháng acid

nguyên tố tiến công niêm mạc bao tử chính là sự tăng tiết acid HCl và pepsin. thành thử, nhằm chống lại những yếu tố tiến công này, các nhóm thuốc được dùng để điều trị loét bao tử thường là:

Các thuốc kháng acid: là nhóm thuốc có tác dụng giúp trung hòa acid trong dịch vị, nâng độ pH của dạ dày lên tạo điều kiện thuận tiện cho việc tái tạo niêm mạc bao tử song song khiến hoạt tính của pepsine giảm. Các thuốc này thườngcó tác dụng cắt cơn đau nhưng chỉ trong thời kì sử dụng. thường nhật, khi bao tử rỗng thì các thuốc kháng acid thoát khỏi bao tử sau 30 phút sử dụng, còn khi dạ dày có thức ăn thì sau khoảng 2 giờ.

Những thuốc kháng acid thường chứa magnesi và nhôm có tác dụng kháng acid tại chỗ, do không kết nạp vào máu nên nhóm thuốc này ít gây tác dụng toàn thân. Thuốc kháng acid dạ dày có chứa magnesi giúp nhuận tràng, còn thuốc kháng acid chứa nhôm có thể gây táo bón cho người bệnh. Với người có thận khỏe, khả năng tích lũy nhôm và magnesi không cao.

Tốt nhất là nên sử dụng thuốc kháng acid dạ dày để điều trị viêm loét dạ dày sau bữa ăn từ 1 đến 3 giờ và uống trước khi đi ngủ. Chỉ nên dùng 3 – 4 lần một ngày. Nhóm thuốc này làm tăng độ pH bao tử nên khi sử dụng sẽ ảnh hưởng đến sự tiếp thụ của các loại thuốc khác cho nên nên dùng cách các thuốc khác chí ít 2 giờ.

Các thuốc làm giảm tiết acid

Nhóm thuốc làm giảm tiết acid gồm nhóm thuốc kháng H2 và thuốc ức chế bơm proton.

Thuốc kháng H2


Tên thuốcKhoảng liềuDạng thuốcCách dùngchú giải

Cimetidin400 – 800mgViên nén:200, 300, 400mgTiêm: 300mg/2mlUống một lần vào buổi chiều, tốt hơn uống nhiều lầnTăng men Transaminase, vú to

Ranitidine150 – 300mgViên nén: 150 – 300mgTiêm: 50mg/2mlUống một lần vào buổi chiềuít hơn cimetidine

Nizatidine20 – 40mgViên nén: 10, 20, 30mgTiêm: 50mg/2mlUống một lần vào buổi chiềuKhông

Famotidine30 – 40mgViên nén: 20 – 40mgUống một lần vào buổi chiềuKhông


Chú ý (*): Các thuốc điều trị viêm loét bao tử trên đây còn được dùng để điều trị chứng trào ngược hoặc phòng tránh tái phát viêm loét.

Nhóm thuốc ức chế bơm proton

Nhóm thuốc này gồm các biệt dược như: Esomeprazole (Inexium, Nexium, Leziole), Esomeprazole (Inexium, Nexium, Leziole), Lanzoprazole (Lanzor, Ogast, Prevacide…); Omeprazole (Omeprazole, Mopral, Zoltum, Losec…)… Những biệt dược trên ức chế men H+/K+ khiến H+ không bị bơm ra ngoài, điều này có tức là ngăn bài tiết dịch HCl.

Liều lượng và cách dùng


Tên thuốcKhoảng liềuDạng thuốcCách dùngTương tác

Lanzoprazole15 – 30 mgViên nang15, 30 mgUống một lần, 4 – 6 tuầnKích thích men gan +

Omeprazole20 – 40 mg40 mgViên nang20, 40 mgTiêm: 40 mg/ốngUống một lần, 4 – 6 tuần. trẻ mỏ > 1+ = 1 mg/kgKhông quá 20 mg/ngàyTiêm chậm 5 phútKhông quá 4 ml/phútKích thích men gan +++Không dùng cho trẻ thơ

Pantoprazole40 mgTiêm: ống/40 mgViên nang: 20, 40 mgTiêm chậm IV: 2 – 3 phút. Uống một lần, 4 – 8 tuần

Rabeprazole20 mgViên nén: 10, 20 mgUống một lần, 4 – 8 tuần

Esomeprazol20 – 40 mViên nén, viên nang: 20 – 40 mgUống một lần, 4 – 8 tuần


để ý (*): Các loại thuốc trên vừa được dùng để chống loét còn có tác dụng tốt để điều trị chứng trào ngược bao tử thực quản. Hơn nữa thường dùng phối hợp với Clarithromycine, Amixicilline và Metronidazole để tiêu diệt vi khuẩn Hp.

Nhóm thuốc tạo màng bọc

Nhóm thuốc này có khả năng tạo kết dính với dịch bao tử thành một vỏ bọc bao quanh ổ loét cũng như hết thảy niêm mạc bao tử. Chúng cũng có tác dụng trung hòa acid tuy nhiên tác dụng yếu hơn thuốc chống tiết acid. Tên biệt dược gồm:
  • Bismuth: Subcitrate Bismuth (Trymo) hay CBS,
  • Silicate Al (Kaolin, smecta), Silicate Mg (gastropulgite…)…
ngoại giả nhóm này còn tác dụng diệt vi khuẩn Hp.

Liều lượng dùng: 120mg/lần, 4 lần/ngày, chỉ được dùng tối đa 30 ngày.
  • Sucralfatre (Ulcar, Keal, Sucrate gel, Sucrabest…): gồm muối Aluminium của Sucrose octa sulfat, khả năng gắn kết với protein của dịch bao tử là rất chắc, giúp ngăn chặn thu nạp H+ đồng thời giúp kích thích sản xuất protaglandine. bởi thế, nhóm này được dùng nhiều hơn.
Liều dùng: 1gr/lần, 3 – 4 lần/ngày, uống trước khi ăn.
  • Misoprostol (Cytotec), Enprostol
Liều dùng: 200 mg/lần, dùng 4 lần/ngày hoặc 400 mg/lần, 2 lần/ngày. Dùng trong khi ăn và trước khi đi ngủ.

Một số loại thuốc khác như: Rebamipide hoặc Mucosta, hai loại viên nén này có tác dụng kích thích niêm mạc dạ dày tiết ra Prostaglandine, tăng chất lượng chất nhày bảo vệ niêm mạc bao tử bằng cách làm tăng thành phần Glycoprotein. ngoại giả còn gây ức chế sự bám dính của vi khuẩn Hp với niêm mạc dạ dày.

Liều dùng: 100 mg/ lần, 3 lần/ngày

Nhóm thuốc diệt Hp

Có rất nhiều loại kháng sinh đã được nghiên cứu và dùng trong việc điều trị khuẩn Hp, tuy nhiên theo khuyến cáo của bác sĩ thì đối với liệu trình lần đầu tiên thì nên sử dụng

Amoxicilline

Amoxicilline thường được dùng để diệt Hp do tương đối nhạy với khuẩn này. Thuộc nhóm beta – lacta, amoxicilline dùng để trị Hp thường đem lại hiệu quả cao, hầu như không có hiện tượng kháng thuốc, tác dụng phụ ít cốt yếu là buồn nôn và nôn. Liều dùng 2g/ngày x 7 – 10 ngày, hoạt tính của thuốc tùy thuộc vào pH dịch vị.
Diệt Helicobacter Pylori buộc phải dùng kháng sinh
Imidazole

Nhóm imidazole với các dẫn chất như: metronidazol, tinidazol và ornidazole: Đây là các kháng sinh có khả năng tập trung nhiều ở niêm mạc dạ dày, có nồng độ cao trong chất nhày và không bị ảnh hưởng bởi biến động của pH. tuy thế, tỷ lệ kháng thuốc của nhóm này tương đối cao, giảm nhiều khi kết hợp 2 – 3 loại kháng sinh. Liều sử dụng 1 g/ngày x 7 – 10 ngày. Tác dụng phụ khi dùng ngắn ngày có thể bị buồn nôn, đại tiện, dị ứng.

Clarithromycin

Kháng sinh thuộc nhóm Macrolid, có phổ tác dụng rộng. Trong điều trị Hp, hiện clarithromycin được khuyên dùng trong phác đồ ba thuốc, vì còn mẫn cảm cao với Hp. Thuốc không bị ảnh hưởng của pH dịch vị, dễ hấp thụ hơn và tác dụng tích cực hơn đối với Hp so với erythromycin, có khả năng lan tỏa vào lớp nhày và thấm tốt vào niêm mạc dạ dày. Clarithromycin có hiệu quả diệt Hp cao, tỷ lệ kháng thuốc của vi khuẩn thấp. Liều dùng 1g/ngày x 7 – 10 ngày.

Nhóm thuốc Đông y

phối hợp các loại thuốc tăng hiệu quả điều trị viêm loét dạ dày

Ưu điểm của các nhóm thuốc điều trị viêm loét bao tử trên là có tác dụng chóng vánh tới những ổ viêm loét cũng như những triệu chứng nổi trội mà bệnh nhân gặp phải. Tuy nhiên, việc lạm dụng thuốc trong một thời gian dài tiềm ẩn nhiều nguy cơ từ tác dụng phụ không mong muốn như xốp xương, rối loạn tiêu hóa, táo bón… thành thử, bệnh nhân viêm loét dạ dày cần đặc biệt để ý hỏi quan điểm thầy thuốc khi dùng những thuốc điều trị viêm loét dạ dày như trên.
Trả lời với trích dẫn


 


Công cụ bài viết
Kiểu hiển thị

Quyền viết bài
You may not post new threads
You may not post replies
You may not post attachments
You may not edit your posts

vB code is Mở
Mặt cười đang Mở
[IMG] đang Mở
HTML đang Mở
Chuyển đến

SangNhuong.com


Múi giờ GMT +7. Hiện tại là 12:09 PM © 2008 - 2026 Nhóm phát triển website và thành viên SANGNHUONG.COM.
BQT không chịu bất cứ trách nhiệm nào từ nội dung bài viết của thành viên.
Diễn đàn được xây dựng bởi SangNhuong.com.